Chủ Nhật, 3 tháng 9, 2017

Viêm quanh khớp vai điều trị thế nào?

Đau vai là căn bệnh nhiều người mắc phải, trong đó 99% đau vai là do viêm quanh khớp vai . Nếu không được điều trị đúng cách bệnh rất dễ tái phát và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động. Vậy viêm quanh khớp vai điều trị thế nào?

Viêm quanh khớp vai là một bệnh hay gặp ở lứa tuổi trung niên và người cao tuổi, ở cả hai giới. Viêm quanh khớp vai là chỉ các thương tổn phần mềm quanh khớp như cơ, gân, bao gân, dây chằng, thần kinh, mạch máu… Đau khớp vai có rất nhiều nguyên nhân, có những nguyên nhân ở tại khớp vai (bao gồm các tổn thương xương, khớp vai, phần mềm quanh khớp vai); có những nguyên nhân khác ở ngoài khớp vai cũng gây đau vai đặc biệt là u đỉnh phổi, thiểu năng vành.. Đây là những nguyên nhân cần phải lưu ý, tránh bỏ sót, gây hậu quả đáng tiếc.

Triệu chứng và nguyên nhân bệnh viêm quanh khớp vai

Triệu chứng viêm quanh khớp vai

[caption id="attachment_1006" align="aligncenter" width="771"]triệu chứng viêm quanh khớp vai  Viêm quanh khớp vai gây ra các cơn đau nhói khi ấn vào vùng khớp vai[/caption]

  • Viêm quanh khớp vai có thể xuất hiện tự nhiên, nhưng thường do khớp vai vận động quá mức hoặc vì chấn thương liên tiếp ở vai.
  • Đau khớp vai đơn thuần (viêm gân mạn tính): đau là biểu hiện điển hình nhất của bệnh này Đau vùng khớp vai thường xuất hiện sau vận động khớp vai quá mức hoặc sau những vi chấn thương liên tiếp ở khớp vai. Đau tăng lên khi làm các động tác co cánh tay đối kháng làm hạn chế vận động khớp. Triệu chứng này thường gặp ở những tổn thương gân cơ trên gai. Người bệnh có thể xuất hiện những điểm đau nhói khi ấn tại điểm bám tận gân bó dài của gân cơ nhị đầu cánh tay (mặt trước của khớp vai, dưới mỏm quạ 1cm) hoặc gân trên gai (mỏm cùng vai).
  • Đau vai cấp (viêm khớp vi tinh thể): Đau vai xuất hiện đột ngột với các tính chất dữ dội, cơn đau gây mất ngủ, lan toàn bộ vai, lan lên cổ, xuống tay, đôi khi có thể xuống tận đến bàn tay. Bệnh nhân giảm vận động khớp vai nhiều thường có tư thế cánh tay sát vào thân, không thực hiện được các động tác vận động thụ động khớp vai. Vai sưng to nóng. Có thể thấy khối sưng bùng nhùng ở trước cánh tay tương ứng với túi thanh mạc bị viêm. Người bệnh có thể có sốt nhẹ.
  • Giả liệt khớp vai (đứt mũ gân cơ quay): Cơn đau dữ dội kèm theo tiếng kêu răng rắc, có thể xuất hiện những đám bầm tím ở phần trước trên cánh tay sau đó vài ngày. Cơn đau kết hợp với hạn chế vận động rõ. Khám thấy mất động tác nâng vai chủ động, trong khi đó vận động thụ động của bệnh nhân hoàn toàn bình thường, không có các dấu hiệu thần kinh.
  • Cứng khớp vai (đông cứng khớp vai): Đây là đau khớp vai kiểu cơ học, đôi khi đau về đêm. Người bệnh bị hạn chế vận động khớp vai cả động tác chủ động và thụ động. Hạn chế các động tác, đặc biệt là động tác giang và quay ngoài. Khi quan sát người bệnh từ phía sau, lúc bệnh nhân giơ tay lên sẽ thấy xương bả vai di chuyển cùng một khối với xương cánh tay.

Nguyên nhân đau quanh khớp vai

[caption id="attachment_1007" align="aligncenter" width="790"]mang vác nặng gây viêm quanh khớp vai Mang vác nặng là nguyên nhân gây đau quanh khớp vai[/caption]

Viêm quanh khớp vai do nhiều nguyên nhân gây nên.

- Thoái hóa gân do tuổi tác: Bệnh thường xảy ra ở người trên 50 tuổi.

- Nghề nghiệp lao động nặng có các chấn thương cơ học lặp đi lặp lại, gây tổn thương các gân cơ quanh khớp vai như gân cơ trên gai, cơ nhị đầu cánh tay.

- Tập thể thao quá sức, chơi một số môn thể thao đòi hỏi phải nhấc tay lên quá vai như chơi cầu lông, tennis, bóng rổ, bóng chuyền.

- Chấn thương vùng vai do ngã, trượt, tai nạn ô tô, xe máy.

- Một số bệnh lý khác (tim mạch, hô hấp, tiểu đường, ung thư vú, thần kinh, lạm dụng thuốc ngủ).

Điều trị viêm quanh khớp vai

Viêm quanh khớp vai điều trị thế nào phụ thuộc vào tình trạng tiến triển của bệnh và sức khỏe của bệnh nhân. Chia sẻ tình trạng bệnh của mình và cũng là băn khoăn của nhiều bệnh nhân khi không biết viêm quanh khớp vai điều thế nào, cô Nguyễn Thị Vân, 50 tuổi cho biết: “tôi năm nay 50 tuổi, là bộ đội về hưu. Khoảng 6 tháng trước tôi bỗng nhiên thấy đau vai và rất khó cử động. Đi khám thì bác sĩ nói tôi bị viêm quanh khớp vai và cho thuốc về uống. Tôi có thấy đỡ nhưng sau khi dừng thuốc không lâu thì lại tái phát, không biết phải làm thế nào”.

 Phương pháp điều trị nội khoa

+ Dùng các thuốc chống viêm không steroid như: Aspirin, Tilcotil, Mobic, Diclofenac, Indomethacin… Tuyệt đối không tự dùng corticoid: Prednisolon, Dexamethason, Celeston khi không được sự chỉ định của bác sỹ.

+ Dùng các thuốc chống co thắt cơ như: Myonal, Coltramyl, Mydocalm, Valium…

[caption id="attachment_609" align="aligncenter" width="780"]Viêm đại tràng  Dùng thuốc chống viêm giảm đau theo chỉ dẫn bác sĩ[/caption]

Phương áp dụng trong điều trị viêm quanh khớp vai này khá phổ biến. Đa số các loại thuốc thường dùng là thuốc giảm đau chống viêm, một số trường hợp sẽ sử dụng tiêm corticoid tại chỗ. Cách này có thể làm các cơn đau giảm rất nhanh nhưng khó ngăn bệnh tái phát. Vì thế sau khi dừng thuốc một thời gian người bệnh thường thấy đau vai lại.

Vì thế trong quá trình điều trị bệnh, người bệnh cần áp dụng các liệu pháp kèm theo như:

 Vật lý trị liệu: Chườm lạnh trong giai đoạn cấp tính bằng một khăn mặt bỏ những viên đá nhỏ hoặc bỏ đá vào túi cao su. Không nên chờm đá trực tiếp trên da. Trong giai đoạn cấp không nền chờm nóng vì sẽ làm đau tăng lên. Khi đã qua giai đoạn cấp, người bệnh có thể chờm nóng, chạy tia hồng ngoại, kích thích điện.

Vận động liệu pháp: Ở giai đoạn đầu, người bệnh nên để vai nghỉ ngơi, ngưng các hoạt động thể thao hoặc làm việc quá sức gây viêm gân trong vài tuần. Khi khớp đã ổn định thì cần luyện tập ngay bằng những bài tập đơn giản, theo nguyên tắc từ nhẹ đến nặng, tập tăng dần về thời gian và số lần. Việc tập luyện khớp vai nhằm mục đích: Làm tăng cơ lực và tăng tầm vận động của khớp vai.

Phương pháp điều trị ngoại khoa

Với những người trẻ tuổi, áp dụng cho thể giả liệt nhằm khâu lại gân đứt ở những người trẻ tuổi. Với người già, do tổn thương thoái hóa ở cả những gân lân cận nên chỉ điều trị ngoại khoa nếu nội khoa thất bại.Với những kiến thức cơ bản, bài viết viêm quanh khớp vai điều trị thế nào?sẽ giúp ích cho người bệnh dễ dàng phát hiện bệnh và điều trị bệnh sớm nhất, tránh gây biến chứng nặng nề.

Tham khảo các bài viết liên quan khác tại Cấy chỉ

Điều trị bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn

Viêm khớp nhiễm khuẩn là tình trạng tổn thương viêm một hay nhiều khớp do vi khuẩn gây ra. Bình thường khớp được bôi trơn bởi dịch khớp và dịch khớp hoàn toàn vô khuẩn. Khi bị viêm khớp nhiễm khuẩn, có thể phát hiện được vi khuẩn trong dịch khớp. Khi bị viêm khớp nhiễm trùng, người bệnh sẽ phải đối diện với nhiều hậu quả nguy hiểm, điển hình nhất là khớp bị phá hủy, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc vận động. Chưa hết, việc điều trị bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn thường rất tốn kém và mất nhiều thời gian.

Nguyên nhân gây viêm khớp nhiễm khuẩn

Viêm khớp nhiễm khuẩn có thể phát triển khi có nhiễm trùng ở những nơi trong cơ thể, chẳng hạn như nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu, lây lan qua máu tới khớp.Có nhiều nguyên nhân gây viêm khớp nhiễm khuẩn

[caption id="attachment_979" align="aligncenter" width="740"]viêm khớp nhiễm khuẩn  Viêm khớp nhiễm khuẩn là tình trạng tổn thương viêm một hay nhiều khớp do vi khuẩn gây ra[/caption]

  •  Vi khuẩn thường gây viêm khớp là: Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes và Haemophilus influenzae, Mycobacterium tuberculosis và xoắn khuẩn gây bệnh Lyme.
  • Những người có nguy cơ cao như người tiêm chích ma túy và người cao tuổi, có thể gặp các vi khuẩn khác như E. coli và Pseudomonas spp cũng có khả năng bị viêm khớp nhiễm khuẩn.
  • Các virut có khả năng gây viêm khớp gồm: virus viêm gan A, B, và C, parvovirus B19, virut herpes, HIV, adenovirus, virus coxsackie, virut quai bị và viruts ebola. Một số vi nấm có thể gây viêm khớp là: histoplasma, coccidiomyces và blastomyces.
  • Phần lớn các trường hợp mắc bệnh do vi khuẩn lan truyền theo đường máu xâm nhập vào khớp. Màng hoạt dịch khớp xương tự bảo vệ mình khỏi nhiễm trùng rất kém. Khi vi khuẩn đến màng hoạt dịch có thể xâm nhập dễ dàng và bắt đầu phá hủy sụn.
  • Có thể theo đường kế cận từ nhiễm khuẩn xương và phần mềm cạnh khớp. Hoặc nhiễm khuẩn trực tiếp sau chấn thương, sau tiêm khớp hoặc sau phẫu thuật.

Triệu chứng viêm khớp nhiễm khuẩn

Người bệnh bị viêm khớp nhiễm khuẩn chỉ xảy ra ở một khớp. Tuy nhiên, cũn có một số trường hợp xảy ra ở nhiều khớp. Khi bị viêm khớp nhiễm khuẩn thì tùy thuộc vị trí khớp bị viêm, các loại vi khuẩn gây bệnh và các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn của bệnh nhân mà có các triệu chứng khác nhau.

[caption id="attachment_980" align="aligncenter" width="656"]biểu hiện viêm khớp Viêm khớp nhiễm khuẫn gây ra các cơn đau, sưng nóng đỏ quanh khớp[/caption]

Các triệu chứng của viêm khớp nhiễm khuẩn khá khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi và loại thuốc đang sử dụng, thường bao gồm:

  • Đau dữ dội và đau nặng hơn khi di chuyển
  • Sưng khớp
  • Nóng đỏ quanh khớp
  • Sốt
  • Ớn lạnh
  • Mệt mỏi
  • Yếu cơ
  • Giảm vị giác
  • Nhịp tim nhanh
  • Cảm giác kích thích, khó chịu

Điều trị bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn

Thuốc kê đơn

Liệu trình điều trị viêm khớp nhiễm khuẩn do vi khuẩn thường bắt đầu bằng kháng sinh diệt khuẩn. Bác sỹ sẽ sử dụng các thông tin xét nghiệm để lựa chọn loại kháng sinh phù hợp nhất với loại vi khuẩn trong khớp. Ổ nhiễm khuẩn cần được điều trị sớm và tích cực để phòng ngừa tiến triển thành viêm xương khớp và gây tổn thương khớp. Thường sử dụng kháng sinh đường tĩnh mạch để có tác dụng nhanh hơn. Hầu hết các trường hợp sẽ thấy các triệu chứng được cải thiện trong vòng 48 giờ sau liều kháng sinh đầu tiên.

Ngoài ra, bác sỹ cũng có thể chỉ định kháng sinh đường uống sử dụng trong vòng 6-8 tuần. Điều quan trọng là cần phải tuân thủ lịch trình điều trị và sử dụng hết liều thuốc kháng sinh đã được chỉ định.

Nếu nhiễm trùng là do nấm thì các kháng sinh sẽ được thay bằng thuốc kháng nấm.

Trường hợp viêm khớp là do virus thì thường không cần dùng thuốc.

Dẫn lưu dịch khớp

[caption id="attachment_981" align="aligncenter" width="746"]hút dịch Viêm khớp nhiễm khuẩn cần phải dẫn lưu dịch khớp để loại bỏ phần dịch bị viêm, giúp giảm đau, giảm sưng[/caption]

Nhiều trường hợp viêm khớp nhiễm khuẩn cần phải dẫn lưu dịch khớp để loại bỏ phần dịch bị viêm, giúp giảm đau, giảm sưng và phòng tổn thương cho khớp. Dịch khớp thường được dẫn lưu bằng nội soi hoặc mổ mở.

Nếu dùng phương pháp nội soi, bác sỹ sẽ rạch một đường nhỏ gần khớp bị viêm. Sau đó đưa một ống nhỏ có gắn một camera vào trong vết rạch để quan sát bên trong khớp và thực hiện thủ thuật hút dịch khớp. Thường thì một ống sẽ được chèn và để lại trong khớp để giữ khớp khỏi bị sưng lên, sau đó sẽ được loại bỏ sau một vài ngày.

Đôi khi, bác sỹ có thể sử dụng một chiếc kim nhỏ để loại bỏ dịch khớp bị viêm mà không cần phẫu thuật. Thủ thuật này thường phải lặp lại sau một vài ngày để đảm bảo dịch khớp bị viêm đã được loại bỏ hoàn toàn.

Lựa chọn điều trị khác

Phần lớn các trường hợp viêm khớp nhiễm khuẩn đều cần phải phẫu thuật bằng nội soi hay bằng phương pháp mổ mở. Đôi khi cần phẫu thuật để loại bỏ những phần bị tổn thương trong khớp hoặc thay khớp, tuy nhiên việc này chỉ được thực hiện sau khi đã điều trị nhiễm khuẩn.

Các biện pháp điều trị khác để giảm đau có thể được sử dụng kèm với điều trị nhiễm khuẩn như:

  • Sử dụng thuốc chống viêm không steroid
  • Cho khớp nghỉ ngơi
  • Nẹp khớp
  • Vật lý trị liệu

Điều trị bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn cần phải kiên trì và có những phương pháp phù hợp với tình trạng của bệnh nhân.

 

Tham khảo các bài viết liên quan khác tại Cấy chỉ

Thứ Tư, 23 tháng 8, 2017

Triệu chứng và phương pháp chữa bệnh rối loạn cơ xương khớp

Rối loạn về cơ xương khớp là một tình trạng suy yếu chức năng của các khớp, dây chằng, cơ bắp, thần kinh, gân và xương sống. Hệ thống cơ xương của bạn đóng vai trò quan trọng để tạo ra bộ khung chơ cơ thể. Rối loạn về cơ xương thường là các bệnh thoái hóa, có nghĩa là những bệnh làm cho các mô cơ thể của bạn bị phá hủy khi bạn già đi. Điều này có thể dẫn đến đau và làm giảm khả năng di chuyển, kết quả là có thể ngăn cản bạn thực hiện các hoạt động hàng ngày của bạn. Bài viết hôm nay sẽ giúp bạn hiểu thêm triệu chứng và phương pháp chữa bệnh rối loạn cơ xương khớp

Rối loạn cơ xương khớp là gì?

Rối loạn về cơ xương khớp là một tình trạng suy yếu chức năng của các khớp, dây chằng, cơ bắp, thần kinh, gân và xương sống. Hệ thống cơ xương của bạn đóng vai trò quan trọng để tạo ra bộ khung chơ cơ thể. Rối loạn về cơ xương thường là các bệnh thoái hóa, có nghĩa là những bệnh làm cho các mô cơ thể của bạn bị phá hủy khi bạn già đi. Điều này có thể dẫn đến đau và làm giảm khả năng di chuyển, kết quả là có thể ngăn cản bạn thực hiện các hoạt động hàng ngày của bạn.

[caption id="attachment_972" align="alignnone" width="1280"] rối loạn cơ xương khớp  Rối loạn về cơ xương khớp là một tình trạng suy yếu chức năng của các khớp, dây chằng, cơ bắp, thần kinh, gân và xương sống[/caption]

Rối loạn về cơ xương khớp có thể ảnh hưởng đến bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể của bạn. Các vùng thường gặp nhất là cổ, vai, cổ tay, lưng, hông, chân, đầu gối và bàn chân. Một số rối loạn phổ biến bao gồm:

  • Đau thắt lưng;
  • Đau cơ xơ hóa;
  • Bệnh gút;
  • Thoái hóa khớp;
  • Viêm khớp dạng thấp;
  • Viêm gân.

 Nguyên nhân gây rối loạn bệnh cơ xương khớp

Do cơ xương khớp bao gồm nhiều bộ phận trên cơ thể của chúng ta, vì vậy nguyên nhân gây đau cơ xương rất đa dạng. Nguyên nhân chính xác của đau phụ thuộc vào:

  • Tuổi tác: Người lớn tuổi có nhiều khả năng bị đau cơ do các bộ phần đang bị lão hóa;
  • Nghề nghiệp: Một số công việc đòi hỏi thực hiện các động tác lặp đi lặp lại hoặc phải duy trì những tư thế không tốt cho sức khỏe sẽ làm tăng nguy cơ xuất hiện các rối loạn cơ xương khớp;
  • Mức độ hoạt động: Sử dụng quá nhiều cơ bắp hoặc không hoạt động ví dụ như ngồi cả ngày có thể gây ra rối loạn cơ xương khớp;
  • Lối sống: Các vận động viên thường có nhiều nguy cơ mắc phải rối loạn cơ xương khớp.

Các mô cơ thể bị hư hỏng và hao mòn do quá trình hoạt động hằng ngày. Ngoài ra, chấn thương do một tai nạn xe hơi, té ngã, cũng có thể gây ra đau cơ xương khớp. Những nguyên nhân khác bao gồm đau do đứng hay ngồi ở tư thế cột sống không thẳng trong một thời gian dài.

Triệu chứng và phương pháp chữa bệnh rối loạn cơ xương khớp

Triệu chứng bệnh rối loạn cơ xương khớp

Rối loạn cơ xương khớp cũng gây ra tình trạng viêm ở nhiều bộ phận khác nhau của cơ thể. Những người bị rối loạn cơ xương khớp có thể cảm thấy đau ở toàn bộ cơ thể của họ. Các cơ trong cơ thể có cảm giác như bị đốt hoặc vặn xoắn như thể là chúng đang làm việc quá sức hoặc bị kéo dãn ra. Các triệu chứng sẽ khác nhau từ người này sang người khác, nhưng những dấu hiệu và triệu chứng thông thường bao gồm:

[caption id="attachment_973" align="aligncenter" width="701"]rối loạn cơ xương  Rối loạn cơ xương khớp  gây ra tình trạng viêm ở nhiều bộ phận khác nhau của cơ thể[/caption]

  • Đau/đau khi ấn;
  • Mệt mỏi;
  • Rối loạn giấc ngủ;
  • Viêm, sưng, đỏ;
  • Giảm phạm vi chuyển động của khớp;
  • Mất chức năng hoạt động của khớp;
  • Ngứa ran;
  • Tê hoặc cứng cơ, khớp;
  • Cơ yếu hoặc giảm lực cầm nắm.

Phương pháp chữa bệnh rối loạn cơ xương khớp

Tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của cơn đau, có những phương pháp điều trị khác nhau cho các rối loạn cơ xương khớp.

Đối với đau nhẹ hoặc thỉnh thoảng, bạn có thể dùng các thuốc giảm đau như ibuprofen hay paracetamol. Các thuốc kháng viêm không chứa steroid có thể được sử dụng để điều trị viêm và đau.

Với cơn đau nặng hơn, bạn có thể cần thuốc giảm đau mạnh hơn sẽ cần phải có toa của bác sĩ. Đối với tình trạng đau liên quan đến công việc, vật lý trị liệu có thể giúp bạn tránh bị tổn thương thêm và làm giảm đau.

[caption id="attachment_974" align="aligncenter" width="712"]tập cơ xương Các bài tập thể dục giúp tăng cường sức cơ và dãn cơ[/caption]

Phương pháp điều trị khác có thể bao gồm:

  • Kỹ thuật thư giãn;
  • Tiêm với các thuốc gây tê hoặc thuốc chống viêm;
  • Tập các bài tập thể dục giúp tăng cường sức cơ và dãn cơ
  • Vật lý trị liệu cột sống;
  • Xoa bóp chữa bệnh.

Ngoài các triệu chứng và phương pháp chữa bệnh rối loạn cơ xương khớp trên bạn có thể tự điều trị rối loạn cơ xương bằng cách làm giảm các yếu tố nguy cơ của bạn và ngăn ngừa chấn thương như: Hãy nghỉ ngơi giữa những hoạt động lặp đi lặp lại hoặc bạn có thể làm mọi thứ liên tục nhưng phải thật từ từ; không nên nâng những vật quá nặng và luôn theo dõi để nhận ra những dấu hiệu chấn thương sớm nhất có thể...nhìn chung, bạn nên sử dụng những thiết bị hỗ trợ lao động để ngăn ngừa thương tích tại nơi làm việc.

Tham khảo các bài viết liên quan khác tại Cấy chỉ

Thứ Ba, 22 tháng 8, 2017

Nguyên nhân và triệu chứng đau dây thần kinh liên sườn

Đau thần kinh liên sườn là bệnh hay gặp, do nhiều nguyên nhân gây nên như: chấn thương, vận động sai tư thế, cường độ quá mạnh, thoái hóa cột sống, nhiễm khuẩn, nhiễm độc, đái tháo đường, viêm đa dây thần kinh... Nếu không tìm thấy nguyên nhân và triệu chứng đau dây thần kinh liên sườn sẽ gây ra những tác hại cũng như những biến chứng khó có thể điều trị.

Nguyên nhân đau dây thần kinh liên sườn

Nguyên nhân đau dây thần kinh liên sườn

Đau dây thần kinh liên sườn là một hội chứng bệnh lý hay gặp với những triệu chứng điển hình như đau tức ngực, đau vùng mạng sườn, đau dọc theo thần kinh liên sườn. Những cơn đau có thể xuất hiện theo từng đợt hoặc kéo dài, thường đau ở một bên, phải hoặc trái, đau từ trước ngực rồi lan theo mạng sườn ra phía sau ở cạnh cột sống. Đau dây thần kinh liên sườn gây ra những bất tiện trong cuộc sống sinh hoạt, bệnh cản trở khả năng vận động, năng suất làm việc mà nghiêm trọng hơn đó là ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của người bệnh. Do đó, tìm hiểu về đau dây thần kinh liên sườn là điều nên làm để giúp chúng ta có cách nhìn tổng quát cũng như tìm ra phương pháp điều trị phù hợp nhất cho người thân và gia đình nếu chẳng may mắc phải căn bệnh này.

[caption id="attachment_957" align="aligncenter" width="761"]đau dây thần kinh liên sườn Đau dây thần kinh liên sườn do nhiều nguyên nhân gây nên[/caption]

  • Do thoái hóa cột sống: thường gặp ở người cao tuổi, đau với tính chất khu trú không rõ ràng. Biểu hiện thường gặp: đau ê ẩm, đau ở cột sống ngực cả khi nghỉ lẫn vận động, ấn vào điểm cạnh sống tương ứng với khe gian đốt sống sẽ thấy đau tức nhẹ, đôi khi đau an theo đường đi của dây thần kinh liên sườn.
  • Do chấn thương cột sống: thường xảy ra sau khi người bệnh bị chấn thương như bị ngã, bị đánh, tai nạn giao thông, vận động quá sức hoặc bị tác động với cường độ quá mạnh. Cảm giác đau râm ran và liên tục ở xương sườn.
  • Do nhiễm khuẩn:Đau dây thần kinh nhiễm khuẩn bệnh nhân thấy ngứa và đau rát như bỏng, rất khó chịu.Sau khoảng 1 tuần tổn thương khô, bong vảy, để lại sẹo và chuyển sang giai đoạn di chứng.Bệnh nhân bị tổn thương một thời gian,có khi kéo dài hàng tháng, nhất là ở người cao tuổi.
  • Do bệnh lý tủy sống: Đau dây thần kinh liên sườn thường là triệu chứng sớm của u rễ thần kinh, u ngoại tủy. Tính chất của nó thường đau một bên. Khám cột sống không thấy đau rõ ràng.

Tác hại của đau dây thần kinh liên sườn

Đau dây thần kinh liên sườn gây ra những cơn đau dai dẳng, liên tục suốt ngày đêm. Điều này khiến cho tinh thần người bệnh luôn mệt mỏi, khó tập trung dẫn đến năng suất lao động giảm sút. Người bệnh đau dây thần kinh liên sườn còn thường xuyên bị khó ngủ, mất ngủ, trí tuệ và tinh thần suy nhược, sức đề kháng giảm sút.

Bên cạnh đó, vì đau dây thần kinh liên sườn xuất phát từ một bệnh lý nào đó nên trong nhiều trường hợp bệnh dễ bị nhầm lẫn nếu không được chữa trị kịp thời và đúng phương pháp thì bệnh ngày càng nặng thêm và có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh.

Biểu hiện đau dây thần kinh liên sườn

[caption id="attachment_958" align="aligncenter" width="701"]Ddau dây thần kinh liên sườn Đau dây thần kinh liên sườn cạnh sống hoặc vùng liên sống ,bả vai , bệnh thường hay tái phát[/caption]

  • Đau dây thần kinh liên sườn là những cơn đau kéo dài hoặc xuất hiện từng đợt dọc theo dây thần kinh liên sườn và là biểu hiện của nhiều loại bệnh khác nhau.
  • Cơn đau xuất hiện ở vùng cạnh sống hoặc vùng liên sống - bả vai, có thể đau một hoặc hai bên, đau lan theo khoang liên sườn ra phía trước ngực, thượng vị.
  • Cơn đau thường xảy ra âm ỉ đôi khi kéo dài cả ngày, đêm. Đau tăng lên khi hít thở sâu, thay đổi tư thế (xoay người, vặn mình), ho, hắt hơi.
  • Cơn đau ở vùng lưng, ngực dễ nhầm với bệnh tim hoặc phổi, bởi vì da và các cơ quan vùng đau không có biểu hiện tổn thương. Nếu do hậu quả của thoái hóa cột sống lưng thì cơn đau thường âm ỉ, ê ẩm, cả khi vận động và ngay cả khi nghỉ ngơi. Nếu dùng ngón tay ấn vào vùng cạnh sống tương ứng với khe gian đốt sống thì người bệnh thấy đau tức và đôi khi đau lan theo đường đi của dây thần kinh liên sườn.
  • Đáng chú ý nhất là đau dây thần kinh liên sườn do zona. Bệnh nhân thấy đau rát ở vùng tổn thương zona một thời gian, có khi kéo dài hàng tháng và hay tái phát cơn đau. Nếu đau dây thần kinh liên sườn bởi bệnh lý lao cột sống hoặc ung thư cột sống, đau thường khu trú tại vùng cột sống bị tổn thương, đau nhói cả hai bên sườn, có khi đau như bó chặt lấy ngực hoặc bụng. Trong các trường hợp này rất dễ chẩn đoán nhầm với cơn đau thắt ngực hoặc bệnh dạ dày - tá tràng.
  • Tính chất đau là đau liên tục suốt ngày đêm, đau tăng lên khi thay đổi tư thế, hít thở sâu hoặc vận động. Ngoài ra còn có dấu hiệu của triệu chứng bệnh lao (sốt về chiều, mệt mỏi, sút cân...). Đặc điểm nổi bật của bệnh đau dây thần kinh liên sườn là hay tái phát.

 Điều trị đau dây thần kinh liên sườn

[caption id="attachment_959" align="aligncenter" width="784"]vật lý trị liệu  Điều trị đau dây thần kinh liên sườn bằng vật lý trị liệu[/caption]

  • Điều trị bằng thuốc tây y: Cả đau dây thần kinh nguyên phát và thứ phát đều thường được điều trị bằng các loại thuốc giảm đau, bao gồm các loại thuốc giam đau như Paracetamol, thuốc chống viêm Non Steroide, Diclofenac; thuốc điều trị đau thần kinh như nhóm chống co giật nhóm Gabapentin (dùng cho trường hợp có tổn thương dây, rễ thần kinh); thuốc giãn cơ vân như Myonal, Mydocalm (chỉ dùng cho trường hợp đau nhiều, có cảm giác co rút vùng sườn tổn thương); Vitamin 3B liều cao (B1, B6, B12)…

Các loại thuốc trên dễ mua có tác dụng làm giảm đau nhất thời. Bên cạnh đó, thuốc có nhiều tác dụng phụ, dễ có hại cho gan, thận, hệ tiêu hóa, và gây có thể gây mất ngủ, gây chóng mặt chóng váng sau khi dùng thuốc…Dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ và không nên lạm dụng sử dụng thuốc trong thời gian dài sẽ rất nguy hiểm.

  • Điều trị bằng vật lý trị liệu: Đau dây thần kinh liên sườn có thể kết hợp điều trị bằng cách vật lý trị liệu như chiếu đèn hồng ngoại, điều trị bằng sóng siêu âm…kết hợp với tập luyện bằng cách xoa bóp nhẹ nhàng chỗ đau, xoa bóp các khớp trên cơ thể; tránh gió, trạnh lạnh, tránh thay đổi tư thế đột ngột và không chơi thể thao quá sức.

Điều trị bằng vật lý trị liệu có ưu điểm là an toàn, không phải lo lắng tác dụng phụ,giảm đau tức thì.

  • Điều trị bằng thuốc đông y: Điều trị bằng đông y là phương pháp tự nhiên, các nguyên liệu có sẵn trong thiên nhiên, dễ làm và an toàn,

Phòng bệnh: cần khám, phát hiện và điều trị tích cực các bệnh là nguyên nhân gây ra đau dây thần kinh liên sườn nói trên. Tránh vận động sai tư thế hoặc quá mạnh. Chú ý  phòng tránh tai nạn giao thông, tai nạn lao động và sinh hoạt.Không mang vác, làm việc quá sức, vận động sai tư thế làm ảnh hưởng đến cột sống.

Những nguyên nhân và triệu chứng đau dây thần kinh liên sườn là những dấu hiệu cơ bản để phát hiện và chữa trị kịp thời bệnh, hạn chế những tác hại và biến chứng của bệnh.

Tham khảo các bài viết liên quan khác tại Cấy chỉ

Nguyên nhân và cách phòng ngừa thoát vị đĩa đệm đa tầng

Thoát vị đĩa đệm là căn bệnh phổ biến ở mọi lứa tuổi, bệnh có thể xảy ra ở cả nam và nữ , trong đó tình trạng thoát vị đĩa đệm đa tầng có lẽ được coi là bệnh lý phức tạp, khó điều trị, tỷ lệ biến chứng, khả năng gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh nghiêm trọng nhất. Vậy nguyên nhân và cách phòng ngừa thoát vị đĩa đệm đa tầng là gì? hãy cùng tìm hiểu.

Thoát vị đĩa đệm đa tầng là gì?

[caption id="attachment_947" align="aligncenter" width="759"]thoát vị đĩa đệm đa tầng Thoát vị đĩa đệm đa tầng là tình trạng thoát vị nhiều đĩa đệm cùng một lúc[/caption]

Thoát vị đĩa đệm là tình trạng đĩa đệm nằm giữa 2 đốt sống bị chệch ra ngoài gây chèn ép lên các rễ thần kinh xung quanh gây nên các cơn đau nhức mà người bệnh phải chịu đựng hàng ngày. Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ và thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là phổ biến hơn cả do làm việc nặng nhọc, mang vác vật nặng, làm việc quá sức…hay do quá trình thoái hóa cột sống, các bệnh liên quan đến cột sống gây ra.

Thoát vị đĩa đệm đa tầng là trường hợp thoát vị nhiều đĩa đệm cùng lúc. Trong một hệ xương cột sống có đến 2 hay 3 hay nhiều hơn các đĩa đệm bị thoát ra ngoài. Tình trạng bệnh này cực kỳ khó điều trị và biến chứng của bệnh là rất nguy hiểm.

Nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm đa tầng

Tổn thương cột sống là lý do gây ra thoát vị đĩa đệm đa tầng, những nguyên nhân gây tổn thương cột sống có thể kể đến là:

  • Một số bệnh về cột sống như: gai cột sống, gù vẹo cột sống, thoái hóa cột sống…
  • Yếu tố tuổi tác khiến cơ thể người bệnh bị lão hóa
  • Yếu tố di truyền: Nếu như thế hệ cha mẹ có cấu trúc đĩa đệm không được bình thường thì những người con cũng có nguy cơ mắc bệnh thoát vị đĩa đệm đa tầng
  • Người bệnh bị chấn thương như tai nạn lao động, tai nạn giao thông hay va chạm trong cuộc sống

[caption id="attachment_949" align="aligncenter" width="765"] mang vác nặng gây ra thoát vị đĩa đệm đa tần Mang vác nặng gây ra thoát vị đĩa đệm đa tầng[/caption]

  • Hoạt động, vận động sai tư thế ví dụ như mang vác các vật nặng lâu ngày cũng sẽ ảnh hưởng đến cột sống gây ra tình trạng thoát vị đĩa đệm.

 Biến chứng và phòng ngừa thoát vị đĩa đệm đa tầng

Biến chứng thoát vị đĩa đệm đa tầng

Người bệnh chỉ bị thoát vị đĩa đệm riêng phần cổ hay cột sống thắt lưng, những biến chứng của bệnh đã là rất nguy hiểm.Nếu bị  thoát vị đĩa đệm đa tầng còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người mắc bệnh,việc điều trị sẽ trở nên vô cùng khó khăn, biến chứng của bệnh cũng sẽ nguy hiểm hơn.

  • Cơn đau sẽ dữ dội hơn, cảm giác đau nhức sẽ nghiêm trọng hơn
  • Cơn đau lan dọc từ vùng cột sống xuống chân
  •  Rễ thần kinh bị chèn ép sẽ gây ra hiện tượng rối loạn cảm giác, rối loại vận động, teo cơ….
  • Nếu rễ thần kinh khu vực đuôi ngựa bị chèn ép người bệnh sẽ phải đựng các cơn đau nghiêm trọng nhất, nặng hơn có thể gây bại liệt, tàn phế vĩnh viễn bởi đây là khu vực hội tụ nhiều rễ thần kinh.

Phòng ngừa bệnh thoát vị đĩa đệm đa tầng

Khi xảy ra thoát đĩa đệm đa tầng thì việc điều trị sẽ trở nên khó khăn hơn, nếu như bệnh nhân xem thường không chịu điều trị sớm bệnh có thể gây nên một số biến chứng nguy hiểm. Vì vậy mà tốt nhất là bệnh nhân nên tới bệnh viện chuẩn đoán và điều trị theo bác sĩ có chuyên môn từ sớm, tại đây có kỹ thuật y học hiện đại cùng kiến thức chuyên môn cao, trường hợp xấu nhất là bệnh nhân có thể thực hiện phẫu thuật chữa thoát vị đĩa đệm đa tầng trị bệnh, giúp bệnh nhân sinh hoạt vận động bình thường.

[caption id="attachment_950" align="aligncenter" width="743"]khám bác sĩ Đi khám bác sĩ định kỳ để phát hiện và điều trị kịp thời bệnh thoát vị đĩa đệm đa tầng[/caption]

  •   Để phòng ngừa bệnh tật được hiệu quả nhất, bạn nên có thói quen đi khám sức khỏe định kỳ, khi cơ thể có dấu hiệu khác lạ bạn cũng nên đến bệnh viện khám từ đó có thể phát hiện bệnh kịp thời, việc điều trị cũng sẽ trở nên dễ dàng hơn.
  • Xây dựng một cuộc sống lành mạnh: chế độ ăn uống, tập luyện thể dục thể thao, tinh thần luôn vui vẻ, thoải mái…. không chỉ giúp phòng ngừa bệnh tật hiệu quả mà còn giúp kéo dài tuổi thọ, làm chậm quá trình lão hóa cơ thể một cách hiệu quả.

Việc điều trị thoát vị đĩa đệm đa tầng gặp nhiều khó khăn hơn so với các loại bệnh thoát vị đĩa đệm cổ, cẳng chân..do đó cần biết rõ nguyên nhân và cách phòng ngừa thoát vị đĩa đệm đa tầng để có những phương pháp điều trị bệnh kịp thời và an toàn nhất.

Tham khảo các bài viết liên quan khác tại Cấy chỉ

Bệnh thoái hóa cột sống lưng ở nữ giới

Thoái hóa cột sống thắt lưng là căn bệnh phổ biến, trong đó nữ giới chiếm tỉ lệ mắc bệnh cao và ngày càng có dấu hiệu gia tăng. Một trong những nguyên nhân dẫn tới bệnh lý này đó là do thói quen sinh hoạt và làm việc không hợp lý của các chị em. Những dấu hiệu như: đau lưng, mỏi cổ, đau tức ngực… là những biểu hiện điển hình của bệnh thoái hóa cột sống lưng ở nữ giới.

Các nguyên nhân gây ra thoái hóa thắt lưng ở nữ giới

Do tư thế đứng sai lệch

[caption id="attachment_938" align="aligncenter" width="717"]thoái hóa lưung Thoái hóa lưng do tư thế đứng sai lệch[/caption]

Tư thế đứng ảnh hưởng trực tiếp tới cột sống lưng, tuy nhiên lại chưa nhiều chị em để ý.Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, việc đứng sai tư thế sẽ gây ra đau lưng, đau cổ, dần dần không được khắc phục sẽ dẫn tới những hậu quả như thoái hóa cột sống dây lưng, gai cột sống, vôi hóa cột sống…

Những tư thế đứng sai thường thấy ở nữ giới:

-    Tư thế cái thìa: Cột sống thẳng và gù vai.

-    Tư thế tháp nghiên: Với dáng đứng đầu ngả về phía trước.

-    Tư thế cái cầu: Cột sống chị em uống cong.

-    Tư thế cuối cùng là lưng phẳng: Cột sống thẳng và bụng ưỡn.

Do thói quen mặc quần bó sát

Xét về khía cạnh thời trang, mặc quần bó sát giúp chị em tôn được vóc dáng, khéo léo khoe vẻ đẹp hình thể và trở nên quyến rũ hơn trong mắt nam giới. Tuy nhiên, thói quen này thật sự nguy hiểm bởi việc mặc quần bó sát vô tình gây áp lực cho đôi chân và phần hông của bạn. Từ đó làm ảnh hưởng quá trình lưu thông máu trong cơ thể, thậm chí máu bị ách tắc, gây ra hiện tượng tê bì chân, nóng rát.

Không những vậy, mặc quần quá bó còn khiến phần hông bị hạn chế cử động, bộ phận cơ, dây chằng và thắt lưng bị gò bó, ảnh hưởng đến cột sống lưng, rất dễ gây tình trạng mỏi lưng, đau lưng lan dần ra 2 bên hông.

Do thói quen đi giày cao gót

Giày cao gót là một món đồ không thể thiếu trong việc làm đẹp của chị em. Nó giúp phái đẹp tôn dáng hơn trong mắt đấng mày râu. Tuy nhiên, thói quen đi giày cao gót chính là một trong những thủ phạm gây bệnh thoái hóa cột sống lưng ở nữ giới. Đi giày cao gót thường xuyên dẫn tới tình trạng tê mỏi, đau nhức gót chân, bàn chân, bắp chân… Đồng thời, cột sống lưng sẽ phải chịu áp lực lớn khi giúp toàn bộ cơ thể giữ thăng bằng trong quá trình di chuyển. Lâu dần cột sống sẽ bị tổn thương và thoái hóa.

Do tình trạng ngồi nhiều, ít vận động

[caption id="attachment_939" align="aligncenter" width="704"] ngồi nhiều, ít vận động cũng gây đau lưung Ngồi nhiều, ít vận động cũng gây ra thoái hóa thoát lưng ở nữ giới[/caption]

Cuộc sống bận rộn, đặc biệt đối với các chị em văn phòng, thường xuyên ngồi làm việc với máy tính, hạn chế vận động là một trong những nguyên nhân của bệnh thoái hóa cột sống lưng.

Trung bình một ngày mỗi người ngồi làm việc từ 8 đến 10 tiếng, thậm chí nhiều hơn do công việc quá nhiều. Chính điều này dẫn tới những biểu hiện như: đau cổ, mỏi cổ, đau vai, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt…, đặc biệt làm thoái hóa sụn đệm cột sống chèn ép rễ dây thần kinh, tủy sống hoặc động mạch cột sống, từ đó dẫn đến các loại bệnh như đau đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống lưng…

Ngoài ra, tình trạng ngồi lâu ít vận động khiến các chị em rất dễ tăng cân, béo phì. Đây là nguyên nhân gián tiếp dẫn tới thoái hóa cột sống lưng ở nữ giới.

Do thay đổi nội tiết tố

Phụ nữ ở độ tuổi 45 trở đi có nguy cơ cao mắc bệnh thoái hóa cột sống lưng. Bởi đây là độ tuổi bắt đầu thời kỳ mãn kinh, tình trạng loãng xương đã xuất hiện do sự thiếu hụt canxi, xương dần lão hóa, không còn chắc khỏe, dẻo dai như thời con gái. Khi trẻ nếu các chị em phải lao động nặng thường xuyên, cơ thể và cột sống phải hoạt động nhiều thì ở thời kỳ này sẽ dễ mắc bệnh thoái hóa cột sống lưng hơn, tình trạng bệnh cũng nặng hơn.

Triệu chứng thoái hóa cột sống lưng ở nữ giới

[caption id="attachment_940" align="alignnone" width="1000"] thoái hóa lưng ở nữ giới gây ra các cươn đau Thoái hóa lưng ở nữ giới gây ra các cơn đau khi ngồi xuống đứng lên[/caption]

Phần lớn bệnh thoái hóa cột sống lưng là do những tổn thương của đĩa đệm gây nên. Tùy thuộc vào mức độ hư đĩa đệm mà có các biểu hiện như:

- Đau lưng xuất hiện đột ngột sau chấn thương, vận động quá mức, hoặc sau khi bị dính mưa, nhiễm lạnh.

- Đau ở phần cột sống thắt lưng, đau nhiều nên cúi không được, ngồi xuống không đứng lên ngay được.

- Đau dữ dội, hoặc âm ỉ làm hạn chế vận động, đứng vẹo qua một bên.

- Đau tăng xuất hiện khi vận động, thay đổi thời tiết, ho hay trở mình cũng đau. Thường xuất hiện từng đợt kéo dài rồi giảm và hết, sau đó lại xuất hiện đợt khác sau khi vận động nhiều ở khớp và quanh khớp, kết hợp với tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của cột sống.

 Bệnh thoái hóa cột sống lưng ở nữ giới cao hơn so với hơn nam giới do một số những nguyên nhân đặc thù riêng. Nếu có những biểu hiện như trên, bạn cần đi khám ngay để sớm phát hiện bệnh và có hướng điều trị kịp thời. Đồng thời xây dựng cho mình thói quen sống và sinh hoạt hợp lý, kết hợp chế độ ăn uống, luyện tập khoa học để có một cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai.

Kết quả có thể khác tùy theo cơ địa từng người

Tham khảo các bài viết liên quan khác tại Cấy chỉ

Nguyên nhân và cách điều trị đau khớp gối ở người trẻ

Đau khớp gối là biểu hiện của khá nhiều căn bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng hoạt động của đôi chân. Vì vậy chú ý đến nguyên nhân gây ra triệu chứng này, cũng như các cách thức điều trị, là điều mà mọi người cần phải lưu ý, đặc biệt là những người trẻ tuổi. Bởi đau khớp gối ở người trẻ tuổi có thể là triệu chứng của nhiều căn bệnh nguy hiểm cần biết rõ nguyên nhân và cách điều trị đau khớp gối ở người trẻ

Nguyên nhân đau khớp gối ở người trẻ

Đau khớp gối do viêm vùng khớp gối

[caption id="attachment_932" align="aligncenter" width="723"]viêm bao hoạt dịch  Đau khớp gối do viêm bao hoạt dịch[/caption]

Viêm vùng khớp gối có thể là viêm khớp cấp tính, viêm bao dịch hoạt, viêm gân bánh chè…  Viêm khớp gối cấp tính là tình trạng khớp, dây chằng, gân, cơ quanh khớp bị viêm, sưng đau, đỏ tấy, khiến bệnh nhân đi lại khó khăn. Bệnh có thể dẫn đến một số triệu chứng khác cho cơ thể như như sốt, mệt mỏi…

Viêm bao hoạt dịch: bao hoạt dịch là là các túi nhỏ chứa chất lỏng bên ngoài của đệm đầu gối, có chức năng tiết ra dịch làm trơn, giúp nuôi dưỡng sụn khớp. Khi bao hoạt dịch bị viêm sẽ gây ra các cơn đau ở vùng khớp gối.

Viêm gân bánh chè: gân bánh chè nối bánh chè với xương chày, có chức năng quan trọng đối với hoạt động của khớp gối. Viêm gân bánh chè sẽ gây ra tình trạng nhức đau khớp gối cho bệnh nhân.

Đau khớp gối do tổn thương

Khớp gối là bộ phận gánh chịu nhiều trọng lượng của cơ thể, nên rất nhạy cảm với các tổn thương. Tổn thương tại khớp gối bao gồm:

- Nhuyễn sụn ở xương bánh chè: Là tình trạng sụn tại vị trí xương này bị mềm đi và gây ra các cơn đau cho người bệnh. Những người thường xuyên chạy hoặc bật nhảy trong thời gian dài như các vận động viên điền kinh, bật nhảy… rất dễ gặp phải tình trạng này và bị đau ở khớp gối.

[caption id="attachment_933" align="aligncenter" width="670"]đau khớp gối do bị tổn thương Đau khớp gối do bị tổn thương[/caption]

- Sụn hoặc xương bị vỡ: khi khớp gối bị tổn thương có thể làm một mảnh xương, hoặc sụn bị vỡ ra, tạo thành dị vật, làm kẹt khớp gối, khiến khớp gối đau khi cử động.

- Trật xương bánh chè: khi xương bánh chè trật, lệch khỏi vị trí ban đầu sẽ gây ra các cơn đau khớp gối.

- Tổn thương dây chằng và gân: Dây chằng và gân nối hai đầu khớp nếu bị tổn thương như bị kéo quá căng trong một thời gian dài, hay đứt một phần hoặc toàn phần… sẽ gây ra tình trạng đau khớp gối. Tổn thương dây chằng và gân, gây đau khớp gối thường xảy ra ở những người chơi thể thao và hoạt động quá nhiều.

- Tổn thương sụn hoặc rách sụn chêm: là tổn thương có thể gặp ở cả người trẻ do bị chấn thương khi chơi thể thao.

- Đau khớp gối do ảnh hưởng các bệnh mãn tính như bệnh gout. Khi người bệnh bị bệnh gout, các khối acid uric lắng đọng ở các khớp xương sẽ chèn ép dây thần kinh cảm giác, gây ra các cơn đau khớp.

Điều trị đau khớp gối ở người trẻ tuổi

Đau khớp gối ở người trẻ tuổi có thể điều trị theo hiện đại hoặc cổ truyền.

Điều trị theo y học hiện đại

Điều trị theo y học hiện đại, bệnh nhân sẽ nhanh thấy được hiệu quả của thuốc, nhưng có thể phải chịu đựng nhiều tác dụng phụ không mong muốn lên gan, thận hoặc hệ thần kinh… Tuy nhiên, điều trị theo y học hiện đại chủ yếu chữa trị triệu chứng của căn bệnh, nên bệnh có thể nhanh tái phát, trong khi thuốc tân dược không nên sử dụng trong thời gian dài.

Điều trị theo y học cổ truyền

[caption id="attachment_934" align="aligncenter" width="782"]Điều trị y học cổ truyền Điều trị đau khớp gối bằng y học cổ truyền[/caption]

Điều trị bệnh theo y học cổ truyền hướng đến chữa trị gốc rễ, căn nguyên của căn bệnh, lại sử dụng nguồn thảo dược từ thiên nhiên, nên tác dụng chậm, yêu cầu người bệnh phải kiên trì với quá trình điều trị. Tuy nhiên, khi thuốc đã phát huy tác dụng, thì hiệu quả chữa bệnh được duy trì trong thời gian dài, người bệnh cũng không phải chịu các tác dụng phụ không mong muốn giống như dùng thuốc tân dược.

Do đó cần phải tìm hiểu kỹ nguyên nhân và cách điều trị đau khớp gối ở người trẻ  trước khi quyết định điều trị bệnh theo hướng nào. Có thể lựa chọn một trong hai hướng hoặc đông tây y kết hợp để mang lại kết quả điều trị tốt nhất. Ví dụ với việc đau khớp gối do các tổn thương như vỡ xương, sụn hoặc đứt dây chằng, người bệnh trước tiên nên điều trị theo Tây y, thông thường là phẫu thuật để loại bỏ dị vật, nối gân; sau đó có thể lựa chọn điều trị theo đông y để phục hồi chức năng một cách tốt nhất.  Với các bệnh còn lại có thể lựa chọn điều trị theo Đông Y ngay từ đầu.

 

Tham khảo các bài viết liên quan khác tại Cấy chỉ

Viêm quanh khớp vai điều trị thế nào?

Đau vai là căn bệnh nhiều người mắc phải, trong đó 99% đau vai là do viêm quanh khớp vai  . Nếu không được điều trị đúng cách bệnh rất dễ t...